Tech

So Sánh Giữa Ableton Live Và Logic Pro

Để giúp bạn quyết định xem đâu là phần mềm phù hợp với bạn hơn, chúng ta sẽ đặt hai phần mềm lên bàn cân trong 8 hạng mục khác nhau.
Nguyễn Minh Hằng 13 tháng 01,2022

Apple Logic Pro và Ableton Live 10 là hai trong những phần mềm sản xuất nhạc phổ biến nhất trên thế giới, và với các phiên bản mới nhất chúng dần có nhiều điểm chung với nhau hơn.

Trước khi Logic Pro 10.5 được phát hành, Session View đã là một nét đặc biệt của Live, nhưng khi Live Loops Grid của GarageBand iOS được cập nhật ở Logic, sự khác biệt giữa hai phần mềm đã được rút ngắn lại. Không những thế, mà các plugin Sampler và Quick Sampler mới của Logic Pro 10.5 có khá nhiều điểm chung với những công cụ Sampler và Simpler của Ableton, trong khi đó phiên bản remade của Drum Machine Designer thì lại khá gợi nhớ đến Drum Rack của Ableton.

Trước kia, chúng ta có thể chọn cho mình một trong hai phần mềm độc đáo này để phù hợp cho mục đích sử dụng của mình, thì giờ đây những điểm tương đồng đã đủ có thế khiến chúng ta phải đau đầu khi đưa ra những cân nhắc rồi. Vậy để giúp bạn quyết định xem đâu là phần mềm phù hợp với bạn hơn, chúng ta sẽ đặt hai phần mềm lên bàn cân trong 8 hạng mục khác nhau. Trước khi bắt đầu thì còn một vài điều cần phải lưu ý:

Đầu tiên, để việc so sánh công bằng hơn, chúng ta sẽ phải xét đến phiên bản Suite của Live 10 cho hạng mục “Nhạc cụ” và “Effects”, khi phiên bản Standard có quá ít nhạc cụ ảo và effect, khiến cho việc so sánh với Logic trở nên mất cân bằng hơn. Tuy nhiên điều đó lại nảy sinh ra sự rắc rối cho Max For Live - một tính năng dành riêng cho phiên bản Suite mà Logic không có để đem ra so sánh, nhưng cũng có nhiều khả năng người dùng Suite có thể không thực sự muốn hay cần đến tính năng này - và cũng có thể gây ảnh hưởng tới hạng mục “Giá tiền”, khi Live 10 Suite có giá đắt gấp hơn 2,5 lần giá tiền của Logic Pro.

Và thứ hai, phòng trường hợp cần phải đề cập tới, nếu bạn không có ý định chuyển sang sử dụng hệ điều hành Mac, thì đây cũng sẽ chỉ là một cuộc tranh luận không vì lý do gì, bởi khả năng mà Logic Pro được phát triển cho hệ điều hành khác là con số không.

Tùy chọn MIDI

Lịch sử của Logic Pro với tư cách là một MIDI sequencer bắt đầu từ năm 1992, khi phần mềm được bắt đầu với cái tên Notator Logic, vậy cũng chẳng có gì phải ngạc nhiên khi nó cho ta nhiều quyền kiểm soát trong việc điều chỉnh MIDI hơn một phiên bản mới hơn, tối giản hóa của Ableton Live. Mặc dù đầy đủ các tính năng cơ bản - bao gồm quantization và groove extraction, chuyển đổi từ audio thành MIDI, multi-clip editing, và đa dạng các MIDI plugins khác nhau - các tính năng MIDI của Live có vẻ vẫn nghèo nàn hơn so với kho tàng các MIDI shaping controls, MIDI Environment, MIDI Transform module, Audio Units MIDI FX, Score Editor và đa dạng nhiều công cụ Piano Roll của Logic.

Tuy nhiên, đối với phần lớn người dùng Live, đây không phải là vấn đề lớn với họ - mẫu lập trình cho MIDI và các nhu cầu về kỹ thuật của producer đương đại, đã thay đổi rất nhiều kể từ những năm 90, và thậm chí hầu như họ còn không nhận ra những thứ mà phần mềm DAW của họ “đang thiếu”. Thật vậy, Ableton đã làm phần việc của họ một cách tuyệt vời trong việc giữ những phần cơ bản của hệ thống khỏi sự lộn xộn. Hiếm có khi nào mà chúng ta gặp phải khó khăn trong việc cố tìm một tính năng điều chỉnh MIDI nhất định nào đó trong Live.

Mặt khác, Apple luôn được khen ngợi trong việc duy trì sự phức tạp mà Logic luôn được biết đến. Bất chấp những lời dự đoán rằng việc mua lại nhà phát triển của Logic, Emagic, vào năm 2002 sẽ dẫn đến một sự tụt lại, công ty công nghệ này chưa một lần gỡ bỏ bất kỳ tính năng liên quan đến MIDI nào - tất cả vẫn còn ở đó, từ Environment và Transform module tới Dynamics, Gate Time và cài đặt “Q” trong phần Inspector. Nói đúng hơn, phần mềm chỉ được trang bị thêm nhiều tính năng MIDI khác theo các năm, trong đó đáng chú ý nhất là Step Sequencer của Logic Pro 10.5.

Lợi thế: Logic Pro 

Thu âm và chỉnh sửa audio

Đối với các producer ngày này, thu âm và chỉnh sửa audio thường cần được thao tác nhanh nhất có thể, và xét về sự thao tác nhanh, Live chính là ví dụ điển hình. Đối với các producer nhạc điện tử và nhạc Dance, elastic audio engine, Sample Editor dễ hiểu, các tính năng CPU-saving track freezing, slip editing và các thao tác không quá cầu kỳ được trang bị trong Live để phục vụ cho các yêu cầu một cách thuận tiện nhất.

Dù vậy, xét về mặt MIDI, lịch sử phát triển lâu dài và thiết kế mở rộng hơn của Logic cho bạn nhiều tùy chọn trong thu âm và chỉnh sửa hơn trong Live, và nếu những nhu cầu của bạn đòi hỏi sự khắt khe hơn - ví dụ như cho một ban nhạc đầy đủ, hay chỉ guitar cùng các vocal - thì hẳn Logic sẽ phục vụ với tư cách là “studio thu âm ảo” tốt hơn. Multitrack recording và punch in/out là những tính năng không thể thiếu trong cả hai DAW, nhưng khi bạn làm việc, Logic sẽ cho bạn nhiều quyền kiểm soát hơn, kể cả khi bạn chỉnh đúng cao độ với âm thanh tự nhiên nhất bằng Flex Pitch, hay tạo ra những đoạn vocal hoàn hảo với Swipe Comping.

Và dĩ nhiên, trước khi Logic Pro 10.5 được phát hành, Live đã có một điểm độc đáo với khả năng thu âm loop trong Session View cho lúc jam hay thử nghiệm. Với Logic Pro giờ đây đã nâng cấp phần mềm với tính năng tương tự trong Live Loops Grid, sự khác biệt giữa hai phần mềm đã được rút ngắn.

Việc quyết định phần mềm nào tốt hơn trong hạng mục này phụ thuộc vào việc liệu bạn ưu tiên phong cách làm việc nhanh chóng và thuận tiện của Live hay sức mạnh edit của Logic; nhưng nhìn chung, Logic sẽ chiếm lợi thế trong hạng mục này.

Lợi thế: Logic Pro

Hiển thị lưới

Mặc dù, Ableton cố gắng hết sức để quảng bá Arrangement View với tư cách là một hình thức có thể thay thế hoàn toàn cho hiển thị timeline truyền thống của Logic Pro và các phần mềm DAW khác, Live vẫn chưa bao giờ có thể rũ bỏ được hình ảnh của nó với tư cách là một hệ thống thiên về biểu diễn loop với tập trung vào Session View. Tuy nhiên đó không hẳn là một đánh giá công bằng, khi nhiều người dùng Live dành phần lớn thời gian của họ làm nhạc từ trái qua phải trong Arrangement View, với những thao tác thuận tiện, giao diện người dùng thao tác nhanh, và tính năng tự động hóa mượt mà.

Tuy nhiên một lần nữa, sự chi tiết trong hình thức truyền thống của Logic lại tỏa sáng hơn, ngay cả khi nếu nó không chi tiết bằng phần MIDI và chỉnh sửa audio. Arrangement Markers, scissors, glue, erase và các công cụ chỉnh sửa bằng chuột khác, cùng các tùy chọn kéo đã hỗ trợ ta trong việc cắt và di chuyển các phần; các biểu tượng bắt mắt cho các track cho phép ta nhận biết âm thanh chỉ qua một lần nhìn; và Global Tracks của Logic Pro cung cấp những nhiều cách khác nhau cho việc Transpose và Beat Mapping, cũng như các tùy chọn Marker, Tempo và Time Signature mà Live cũng tương tự có.

Như đã nói ở trên, xét về mặt thực tế, Logic Pro vẫn chiếm vị trí ưu thế hơn.

Lợi thế: Logic Pro

Hiển thị loop

Phải tốn một vài năm để hình thức Session View của Ableton Live có thể thay đổi thế giới công nghệ âm nhạc, và chúng đã trở thành tiêu chuẩn cho việc DJ trên laptop và sản xuất nhạc Dance, và ghi tên công ty công nghệ đến từ Berlin này lên bản đồ thế giới. Nói đơn giản hơn, Session View cho phép bạn tải lên (và/hoặc thu âm) bất cứ số lượng audio và MIDI loop trong một các Scenes dạng dọc, và phát chúng đồng bộ với nhau đến mức hoàn hảo, bạn có thể biểu diễn trực tiếp mà không lo bất cứ thứ gì bị lệch đi. 

Giống như Ableton phát triển Arrangement View để thay đổi cái nhìn của công chúng về một phần mềm tập trung vào loop, gần đây Apple (trong phiên bản 10.5) cũng đã thêm một hình thức hiển thị tương tự Session View cho Logic Pro. Là một phần của GarageBand phiên bản iOS trong hơn bốn năm, người ta cũng đã dự đoán vào một thời điểm nào đó Live Loops Grid sẽ được đưa vào người anh em Mac phiên bản chuyên nghiệp này, nhưng dù vậy chúng ta vẫn bị ngạc nhiên bởi hình thức hiển thị này trên Logic. Bạn có thể thu âm đoạn clip được phát trực tiếp vào Tracks view. Các ‘scenes’ dạng dọc cũng có tính năng như trong Live, nhưng khác với Live, bạn có thể mở cả Grid và Arrangement trong cùng một cửa sổ.

Tuy vậy, Live vẫn có một tính năng khác giúp nó chiếm ưu thế hơn trong hạng mục này: Follow Actions. Bảng điều khiển nhỏ Clip VIew này tưởng không đem lại nhiều lợi ích gì nhưng lại cho các producer và những nghệ sĩ trình diễn khả năng tự động hóa các clip trong giữa các Scenes - một điều mà không phần mềm DAW nào khác có thể làm được. 

Lợi thế: Live 10

Nhạc cụ

Xét về số liệu trước, Live 10 Suite có 13 nhạc cụ ảo (ba trong số chúng là công cụ Max For Live, và DrumSynth bao gồm 8 nhạc cụ riêng biệt), trong khi đó Logic Pro có 21 nhạc cụ. Tuy nhiên điều quan trọng là chất lượng, chứ không phải là số lượng, và mặc dù Retro Synth và các Vintage keyboard của Logic đều đáng được nhắc tới, ‘ES’ series cũ - ES1, ES2, ES E, ES P và ES M - EFM1, synth Sculpture và EVOC 20, và Ultrabeat drum machine đều đã cũ. Chúng vẫn có thể sử dụng được, nhưng việc hầu như chúng đều chưa được cập nhật để hỗ trợ cho màn hình Retina của Mac cho thấy rằng chúng vẫn được giữ lại chỉ để duy trì số lượng. 

Các synth hàng đầu mà chúng ta cần tập trung ở đây là Alchemy của Logic và Wavetable của Live. Alchemy - từng là một nhạc cụ ảo từ bên thứ ba với mức giá cao, cho đến khi Apple mua lại nhà phát triển đó, Camel Audio - là một nhạc cụ tốt hơn, với granular synthesis và analogue synthesis, cùng đồng thời bốn nguồn, vô số filter và effect. Wavetable rõ ràng cũng có những điểm mạnh riêng - một wavetable synth với hai oscillator cùng hơn 100 wavetable, 2 filter, cách tùy chọn điều chỉnh dễ hiểu, và hiển thị dễ nhìn, với âm thanh tuyệt vời.

Một vài tháng trước, khi Apple phát triển lại EXS24 cho Logic Pro 10.5, Live Suite và Logic Pro đều có đầy đủ tính năng và các công cụ sampler, và trong khi Sampler của Logic cho ta nhiều sự kiểm soát trong việc điều chỉnh hơn Sampler của Live, cả hai đều phù hợp cho những nhu cầu multisampling của bất cứ producer nào.

Trong khi đó, Drummer của Logic có một hệ thống trống ảo thuyết phục hơn và phiên bản mới của Drum Machine Designer là một cải thiện lớn so với phiên bản trước đó, sánh ngang với Drum Rack của Live.

Nói về Rack, trong khi Track Stacks của Logic là một giải pháp tuyệt vời cho việc nhóm các track lại với nhau để chơi nhiều nhạc cụ từ các phần MIDI và xử lý output của chúng một cách tổng thể, Audio Instrument Racks của Live, cộng thêm với Audio và MIDI FX Racks, khiến cho việc tách hay chồng các nhạc cụ lên nhau trở nên dễ dàng hơn. Và đừng quên, Live 10 Suite bao gồm Max For Live cũng như các công cụ prefab M4L, cho phép bạn tạo ra các nhạc cụ (và effect) Live của chính bạn, và cho phép truy cập vào một thế giới rộng lớn của patch miễn phí hay thương mại. 

Effects

Bắt đầu với các số liệu, Ableton Live 10 Suite cho bạn 44 Audio Effects, 11 trong số đó là các công cụ Max For Live, và 16 MIDI Effects, 10 trong số chúng là M4L; và Logic Pro của Apple có 66 Audio Effects và 9 MIDI Effects (ngoài ra, bạn có thể tải Audio Units MIDI Effects bởi hàng loạt các nhà phát triển bên thứ ba).

Thật may mắn, menu Audio Effects của Logic bị ảnh hưởng bởi các công cụ cũ như trong hạng mục “Nhạc cụ”, với một số lượng plugin cũ đã được cập nhật trong những năm gần đây. Và phiên bản cập nhật 10.4 năm 2018 đã có thêm một số effect mới, bao gồm Chromaverb algorithmic reverb, Phat FX and Step FX từ Camel Audio, và bộ sưu tập Vintage EQ. Những tính năng mới này được thêm vào một danh sách vốn đã ấn tượng với các effect như Distortion, Dynamics, Equalisation, Reverb, Delay, Modulation và nhiều loại effect khác để cung cấp cho bạn tất cả mọi thứ bạn cần trong công việc mixing.

Live thì có cách tiếp cận khác với Logic, tập trung đồng đều vào các bộ xử lý ’sound design’ và ‘mixing’. Những effect đáng chú ý có thể kể đến như Glue Compressor, EQ Eight, Multiband Dynamics, Saturator, Delay, Chorus,... nhưng cũng quan trọng không kém là Corpus, Auto Filter, Resonators, Spectral Blur, Beat Repeat, Pitch Hack,...

Và một lần nữa, Racks của Live cũng là tính năng khiến Live trở nên đặc biệt, với điều khiển áp dụng cho nhiều tham số giữa nhiều thiết bị, nên bạn có thể điều chỉnh, ví dụ như Feedback parameter của Echo theo một hướng và Drive parameter của Overdrive theo hướng ngược lại chỉ với một núm vặn.

Hạng mục này được quyết định phụ thuộc vào nhu cầu về plugin của bạn: Live cho sound design, Logic cho công đoạn mix.

Lợi thế: Hòa

Workflow

Cả hai phần mềm DAW này đều cung cấp tất cả những phong cách làm việc mà chúng ta có thể mong chờ từ bất cứ phần mềm sản xuất hiện nay nào, bao gồm hiển thị một cửa sổ rộng, các browser để tìm file và plugin, tự động hóa track và clip, các nhạc cụ ảo và effect, các tùy chỉnh MIDI,... Nhưng cũng có những sự khác nhau đáng để chỉ ra…

Sự phức tạp của Logic có thể khiến nó chiếm ưu thế hơn so với Live trong việc sắp xếp và edit, nhưng sự phức tạp đó cũng đi đôi với việc hiệu quả làm việc bị suy giảm, tùy thuộc vào mức độ bạn muốn khai thác. Ngược lại, với hiển thị dễ truy cập, tốc độ mà người dùng có thể nhanh chóng di chuyển từ Session View qua Arrange View, Piano Roll và Sample Editor là một thứ khiến Live chiếm lợi thế hơn.

Quay trở lại, Logic nổi tiếng với hệ thống phím lệnh không phần mềm nào có thể sánh bằng, với một số lượng phím tắt khổng lồ có thể được tự tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu nhất định của từng người dùng. Với ít menu và chức năng, Live khó mà có thể sánh ngang được, nhưng điểm mạnh của Ableton nằm ở việc tùy chọn các phím QWERTY và tín hiệu MIDI cho các núm vặn, fader, nút ấn và tính năng “Computer MIDI Keyboard”, nhằm chơi các nhạc cụ MIDI bằng các phím QWERTY. 

Cả hai nhà phát triển đều có những controller dành riêng cho DAW của họ, nhưng ứng dụng Logic Remote miễn phí dành cho iPad và iPhone, hiển nhiên không thể sánh với Ableton’s Push 2 (£529). Chiếc controller tuyệt vời này có 64 ô pad cho đa dạng các input giai điệu hay trống, một ngân hàng các nút bấm và núm vặn cho mixer và plugin control, và một số các nút bấm cho điều khiển của Live - quả là một sự kết hợp hoàn hảo giữa thiết bị cứng và phần mềm.

Đối với chúng tôi, điều quan trọng nhất trong workflow là thao tác công việc nhanh nhất có thể, và vì thế, Live là bên chiếm lợi thế hơn.

Lợi thế: Live 10

Giá tiền

Rõ ràng, Apple và Ableton tham gia vào thị trường phần mềm âm nhạc với các mục đích hoàn toàn khác nhau và vì thế cũng dẫn đến những mức giá khác nhau. Ableton chỉ sản xuất và bán Live, Max For Live và Push, trong khi đó mục tiêu của Logic là để tập trung vào thiết bị Mac, vậy nên “lợi nhuận” là một điều có ý nghĩa khác nhau với mỗi bên. Với mức giá của Logic Pro là £200 và Live 10 là £539, và cả hai phần mềm đều bao gồm số lượng sample và nhạc cụ tương tự nhau, vậy,  ngay cả khi bạn có thể mua một chiếc PC với mức giá rẻ hơn để sử dụng Live thay vì một chiếc Mac để sử dụng Logic, mức giá của Logic đơn giản là không thể từ chối được. Dĩ nhiên, Live 10 Suite bao gồm Max For Live, nhưng đó có thể không phải là thứ bạn thực sự muốn; và thậm chí giảm xuống sử dụng Live 10 Standard với mức giá £319 - mất gần như tất cả các nhạc cụ, nhiều effect và Max For Live, còn lại là hoàn toàn giống với phiên bản Suite - Logic vẫn dễ dàng chiếm lợi thế, bất kể là sự so sánh này có bất công đến như thế nào.

Lợi thế: Logic Pro

Kết luận

Nói chung, Live 10 và Logic Pro đều có những điểm mạnh trong MIDI, thu âm, edit audio và các tùy chọn mixing, các plugin và workflow thông minh, nên việc quyết định có thể được xét theo ba điều.

Đầu tiên, loại nhạc mà bạn làm. Thậm chí với Logic cũng được trang bị cho thu âm và arrange thiên về loop, hiển thị, workflow và công cụ của Live phù hợp hơn đối với nhạc Dance và nhạc điện tử. Và mặc dù chả có lý do tại sao bạn không thể thu âm và mix cho một ban nhạc hay sản xuất một ca khúc Pop trên Live, Logic được phát triển dành cho những công việc đó, và đó là lý do tại sao nó được xếp thứ hai chỉ sau Pro Tools với tư cách là nền tảng được chọn bởi các studio chuyên nghiệp trên toàn thế giới.

Thứ hai, bạn là producer như thế nào? Bạn có thích giữ cho session của mình sáng tạo và thao tác nhanh, hay bạn là người thiên về sự chăm chỉ, muốn dành thời gian chau chuốt từng âm thanh, nhưng yêu cầu những công cụ hữu hiệu nhất có thể? Một lần nữa, cả hai có thể phù hợp cho cả hai cách tiếp cận, nhưng hình thức dễ nhìn và dễ thao tác của Live phù hợp với ý đầu tiên, trong khi các công cụ của Logic thì phù hợp với ý thứ hai.

Cuối cùng, giá tiền, một sự cân nhắc mang tính cá nhân hơn mà chúng tôi không thể đưa ra các chỉ dẫn khác ngoài việc nếu bạn không thể chi trả cho Live 10 Suite nhưng vẫn có khả năng chi trả cho các plugin từ bên thứ ba, Live 10 Standard cũng là một lựa chọn đáng để cân nhắc.

(theo MusicRadar)

Related post