Culture

Music Metadata - “Bộ Nhận Diện” Quan Trọng Bậc Nhất Cho Bài Hát Của Bạn Trên Mọi Nền Tảng Streaming

Music metadata là gì và vì sao lại đóng vai trò quan trọng với những bài hát của bạn? Hãy cùng tìm hiểu nhé!
Lam Diệp 30 tháng 03,2022

Đã bao giờ bạn thắc mắc rằng làm cách nào các nền tảng streaming nhạc như Spotify, Apple Music hay Youtube có thể đề xuất những bài hát phù hợp với sở thích của bạn? Hay làm thế nào mà những nền tảng này có thể mang những bản nhạc của bạn đến với đúng đối tượng khán giả - những người đang và sẽ yêu thích âm nhạc của mình? Câu trả lời chính là dựa vào music metadata. 

Music metadata là gì?

Metadata, hay còn được gọi là siêu dữ liệu, chính là dữ liệu về những dữ liệu. Ví dụ, một bức ảnh được lưu trong điện thoại bạn chính là một dữ liệu, và những thông tin về bức ảnh của bạn (như ngày chụp, độ phân giải, dung lượng,...) chính là siêu dữ liệu - metadata của bức ảnh đó. 

Tương tự, music metadata chính là siêu dữ liệu của âm nhạc, hay chính là những thông tin về file audio của bản nhạc mà bạn phát hành. Những thông tin này được đính kèm cùng audio của bạn, giúp các nền tảng streaming có thể nhận diện, phân loại cũng như thể hiện “nội dung” của audio một cách chính xác. 

Khi bạn phát hành bài hát qua một đơn vị phát hành, thì đơn vị này sẽ là người giúp bạn điền metadata, vì vậy bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho những dữ liệu này. 

Metadata của một file audio chứa bài hát của bạn có thể bao gồm:

  • Track Title: tên bài hát của bạn
  • Genre: dòng nhạc chính của bài hát
  • Subgenre: dòng nhạc phụ của bài hát
  • Primary Artist: tên của nghệ sĩ chính thể hiện bài hát
  • Featured Artists: tên của những người nghệ sĩ góp mặt trong bài hát
  • Composer: tên tác giả bài hát
  • Publisher: tên nhà xuất bản bài hát (có thể điền tên tác giả một lần nữa nếu không có nhà xuất bản)
  • Producers: tên những producers được nhắc đến trong phần credit bài hát
  • Additional Contributors: những người đồng thực hiện bài hát
  • Lyrics Language: ngôn ngữ của lời bài hát
  • Lyrics publisher: người viết lời hay đóng góp vào lời bài hát
  • Composition Owner: người sở hữu bản quyền sáng tác bài hát
  • Year of Composition: năm sáng tác bài hát
  • Master Recording Owner: người sở hữu bản ghi âm bài hát
  • Year of Recording: năm ghi âm bài hát
  • Release Language: ngôn ngữ phát hành bài hát (dù bạn có viết lời bài hát ở ngôn ngữ khác hay phát hành bài hát ở quốc gia khác, thì đây cũng vẫn là ngôn ngữ mà bạn dùng để điền thông tin cho metadata).

Metadata được áp dụng như thế nào?

Metadata của bài hát chứa tất cả những thông tin về bài hát, và vì thế mà có thể giúp các nền tảng streaming “nhận diện” được bài hát đó. Từ những đặc tính đó của bài hát, các nền tảng streaming sẽ phân loại cũng như kết hợp với thói quen nghe nhạc của người nghe để có thể đề xuất bài hát của bạn cho đúng đối tượng khán giả mà bạn hướng đến.

Ví dụ, thông tin về nghệ sĩ sẽ giúp bài hát được đề xuất đến fan của bạn và những người đồng sản xuất bài hát, hay thông tin về dòng nhạc sẽ giúp bài hát được đề xuất đến đúng những khán giả thường nghe những bài thuộc cùng dòng nhạc đó. 

Ngoài metadata, hai yếu tố quan trọng giúp các nền tảng streaming "nhận diện" được bài hát hay album của bạn, cũng như tính số lượt stream cho bài hát hay album đó, chính là mã UCP (Universal Product Code) và mã ISRC (International Standard Recording Code). Hai mã này có thể coi là mã vạch quốc tế cho sản phẩm âm nhạc của bạn trên các nền tảng - giống như mã vạch được in trên hàng hóa thông thường, mà trong đó UCP là mã dành cho album và ISRC là mã dành cho từng bài hát riêng lẻ.  

Vì sao nhạc sĩ cần quan tâm đến metadata?

Vì metadata bao gồm tất cả các dữ liệu về bài hát của bạn, nên những dữ liệu này sẽ giúp bài hát của bạn tiếp cận được đúng đối tượng khán giả. Bạn càng cung cấp được nhiều dữ liệu cho metadata, cũng như dữ liệu bạn cung cấp càng chi tiết và chính xác, thì bài hát của bạn sẽ càng có cơ hội được đề xuất đến đúng đối tượng, giúp tăng lượt stream một cách nhanh chóng cũng như giúp bạn có thêm nhiều người nghe về lâu dài.

Nếu cung cấp không đầy đủ và chính xác thông tin cho metadata, bạn sẽ có nguy cơ không được đảm bảo quyền sở hữu cho bài hát của mình, như không được dẫn nguồn hay không nhận đầy đủ tiền bản quyền. 

Nếu không có metadata, bài hát của bạn sẽ chỉ là một tập hợp dữ liệu vô danh trong thế giới dữ liệu online rộng lớn. 

Những điều cần lưu ý khi làm việc với metadata:

1. Kiểm tra kĩ tất cả các định dạng và chính tả

Khi bạn dùng định dạng hay cách viết khác nhau cho cùng một nội dung, ví dụ cách viết hoa khác nhau cho cùng một tên nghệ sĩ, thì hệ thống sẽ nhận diện những cách viết này thành hai nghệ sĩ khác nhau. Và vì vậy mà bài hát sẽ không được đề xuất đến đúng những khán giả trung thành của nghệ sĩ này. 

Vì thế, bạn cần kiểm tra kĩ mọi định dạng hay cách viết, đảm bảo tính thống nhất cho thông tin trên mọi nền tảng. 

2. Dùng đúng ngôn ngữ phát hành

Bạn cần dùng đúng ngôn ngữ mà bạn điền ở mục “Release Language” để điền toàn bộ thông tin cho metadata. Cho dù bạn viết lời ở một ngôn ngữ khác, thì vẫn phải dùng thống nhất một ngôn ngữ cho toàn bộ những dữ liệu bạn cung cấp ở metadata. 

3. Điền đầy đủ thông tin cho từng bài hát trong album

Việc điền đầy đủ metadata cho một bài hát đòi hỏi nhiều công sức và sự tập trung, vì vậy việc điền đầy đủ thông tin cho một album gồm nhiều bài hát thật sự không dễ dàng. 

Tuy nhiên, chỉ cần có những thông tin điền sai, thiếu sót, hay không đồng nhất về định dạng (như cách viết hoa, cách dùng kí hiệu) thì cũng có thể khiến metadata không phát huy tối đa hiệu quả của mình. Vì vậy, hãy dành sự tập trung như nhau cho mọi bài hát trong album của bạn. 

Nhạc sĩ và band nhạc thường chỉ muốn dành toàn bộ công sức cho việc viết nhạc. Tuy nhiên, để những bài hát được phát hành một cách hiệu quả và tiếp cận được đúng đối tượng khán giả, bạn đừng quên chú ý đến những chi tiết quan trọng như metadata nhé!

(Theo LANDRHypebot)

Related post