Tech

Ableton Live Vs. FL Studio - Đâu Là Phần Mềm DAW Tốt Hơn?

Để giúp bạn quyết định xem đâu là phần mềm phù hợp với bạn hơn, chúng ta sẽ đặt hai phần mềm này lên bàn cân trong 3 hạng mục: các tính năng, workflow và độ tương thích.
Nguyễn Minh Hằng 17 tháng 06,2022

Ableton vs FL Studio: Which DAW Should A Beginner Choose?

Nếu bạn là người mới bước chân vào lĩnh vực sản xuất âm nhạc, Ableton Live và FL Studio là hai trong số những phần mềm DAW phổ biến nhất - một trong những công cụ quan trọng nhất của các producer. Để giúp bạn quyết định xem đâu là phần mềm phù hợp với bạn hơn, chúng ta sẽ đặt hai phần mềm này lên bàn cân để so sánh trong các hạng mục khác nhau.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng, không có phần mềm DAW nào là tốt nhất cả, chỉ có phần mềm nào là phù hợp với bạn nhất thôi. 

Các tính năng

Các tính năng, đây là phần mà khiến cho việc sản xuất âm nhạc trở nên vui và thú vị hơn đối với nhiều người.

Đây là một yếu tố hết sức quan trọng nếu bạn đang có ý định chọn sử dụng lâu dài một phần mềm DAW nào đó, bởi vì tùy thuộc vào mục đích sử dụng và workflow của bạn, các bộ tính năng khác nhau có thể tạo ra những sự khác biệt lớn.

Nếu bạn muốn có nhiều sự lựa chọn khác nhau và không bị “ngợp” bởi những giao diện khó hiểu, thì FL Studio rõ ràng sẽ dành phần thắng ở đây.

Điểm khác biệt chính giữa FL Studio và Ableton Live là không phải tất cả các âm thanh đều bị giới hạn cho một kênh mixer riêng. FL Studio sẽ tự động phân chia chúng trong phiên bản 20, nhưng bạn vẫn có thể lựa chọn và kết hợp để các âm thanh và nhạc cụ có thể được gửi tới cùng kênh mixer.

Đối với Timeline thì cũng tương tự như vậy. Bạn có thể cài đặt mỗi âm thanh cho mỗi track trong Timeline, hay bạn có thể cài đặt những mẫu tùy theo ý bạn muốn.

Một sự khác biệt lớn nữa giữa các tính năng của FL Studio và Ableton là các plugin. Cả hai phần mềm đều có đa dạng các effect, nhưng FL chắc chắn sẽ dành phần thắng khi xét về mặt số lượng, đặc biệt là với gói “All Plugins Bundle”.

Ví dụ, Harmor là một bộ synth chất lượng cao mà đã mất hàng năm để phát triển, và Ableton chỉ đang mới bắt đầu bắt kịp đằng sau mà thôi.

Ngoài ra cũng có rất nhiều effect khác nhau trong FL Studio, và chúng được chia ra một cách gọn gàng thành các mục khi bạn sử dụng. 

Mặc dù FL thắng về mặt số lượng, nhưng nếu bạn muốn những plugin được chọn lọc kỹ lưỡng bởi nhà sản xuất, thì Ableton sẽ phù hợp hơn.

Cuối cùng, điều mà chỉ Live có thể thực hiện rất tốt mà FL không thể làm được là hỗ trợ trình diễn live. Phần Session View là một công cụ tuyệt vời khi jam, trình diễn live và thậm chí là DJ.

Chốt lại, xét về mặt số lượng của các tính năng, FL Studio nắm chắc phần thắng. Họ trang bị cho phần mềm nhiều thứ tới mức mà bạn sẽ chẳng bao giờ hết khám phá ra hết cả, mà đó có thể là một điều tốt hoặc xấu, phụ thuộc vào workflow của bạn. Tuy vậy, Ableton Live vẫn có những tính năng chất lượng cao mà khiến nó trở nên đặc biệt hơn một phần mềm DAW thông thường.

Workflow

Workflow là một yếu tố cực kỳ quan trọng để sử dụng phần mềm theo cách phù hợp nhằm cho ra kết quả như ý muốn. Sẽ chẳng có nghĩa lý gì mấy khi sử dụng một phần mềm DAW nếu bạn không thể cho ra được sản phẩm âm nhạc bằng nó. Workflow là thứ đưa bạn đi từ điểm A tới điểm B.

Tiếp nối từ các tính năng, chúng ta có thể ít nhiều khẳng định rằng càng nhiều tính năng thì thường sẽ có workflow thiếu rõ ràng hơn. Điều đó thường đúng với trong FL Studio, đặc biệt là đối với những người mới bắt đầu.

Để thực sự nắm được FL Studio, thì yêu cầu phải đầu tư nhiều thời gian hơn rất nhiều vào việc hiểu về phần mềm này và làm thế nào để khiến nó phù hợp với bạn.

Đó là sự tuyệt vời của việc có sự linh hoạt - bạn có thể thay đổi nó để phù hợp với workflow của bạn.

Mặc dù Ableton có thể dễ hiểu khi mới bắt đầu, FL có thể phù hợp với những nhu cầu của bạn hơn về mặt lâu dài, với thêm một chút thời gian để tìm hiểu về các tính năng.

Đây là lý do tại sao FL Studio rất phù hợp với một số người, bởi chúng có thể được thay đổi tùy chỉnh đặc biệt theo những gì mà họ cần, và điều này thậm chí còn đúng hơn nếu bạn sử dụng nhiều loa monitor cùng một lúc trong setup. Ableton cũng hỗ trợ sử dụng nhiều loa monitor, nhưng sẽ kém linh hoạt hơn.

Nếu bạn muốn một workflow nhanh, rõ ràng và sáng tạo, thì Ableton sẽ là phần mềm phù hợp. 

Mặc dù Device View có thể khiến một số những người thích giao diện lớn hơn cảm thấy khó chịu, khả năng chuyển audio giữa các track, lưu các tùy chọn vào các Rack và clip và sử dụng Session View để jam, khiến cho Ableton đáng sử dụng hơn.

Chốt lại, đối với tốc độ workflow, Ableton Live chắc chắn giành phần thắng. Mặc dù workflow là một yếu tố mang tính chủ quan và có thể thay đổi tùy theo mỗi producer, giao diện rõ ràng và các công cụ mang tính trực giác của Ableton chắc chắn khiến cho các thao tác trở nên dễ dàng hơn, đặc biệt là khi làm việc với audio. 

Độ tương thích

Sẽ chẳng có nghĩa lý gì khi sử dụng một phần mềm nếu như nó không tương thích với setup của bạn. Vậy nên để tránh việc bạn sử dụng sai phần mềm DAW, hãy đảm bảo rằng bạn đọc phần này.

FL Studio đã hoạt động trên hệ điều hành Windows rất tốt từ khá lâu. Nó sở hữu một giao diện rất trơn tru với đồ họa bắt mắt.

Trước đây, FL Studio đã từng khá kiên định về việc sẽ không có phiên bản Mac cho FL Studio, phần lớn là do sự thiếu tương thích trong ngôn ngữ lập trình. Nhưng giờ họ cũng đã có phiên bản Mac cho phần mềm của mình.

Hầu hết các tính năng đã được chuyển sang (với một số lỗi nhỏ), nhưng lại không có FL Studio phiên bản 32bit cho Mac, và 32bit Audio Units thì không hoạt động, ngay cả nếu các 32bit VST có hoạt động được. Thành thật mà nói, là bạn nên sử dụng phiên bản 64bit, nếu có thể.

Còn nếu bạn sử dụng hệ điều hành Mac, thì sẽ luôn có phiên bản 32bit cho Live.

32 Lives Lets You Use 32-Bit Plugins In 64-Bit Applications – Synthtopia

Và như đối với hầu hết các phần mềm, FL Studio và Ableton đều không tương thích trên Linux, nhưng bạn vẫn có thể sử dụng trình giả lập nếu bạn muốn.

Cuối cùng, qua thời gian FL cũng đã được cải thiện hơn trên CPU. Giao diện vector rất bắt mắt và không quá nặng đối với card đồ họa. 

Nhưng các giao diện GUI có thể chiếm dụng tài nguyên hệ thống khá nhanh, nhưng điều đó có thể xảy ra ở bất cứ đâu nếu bạn đang sử dụng những plugin từ bên thứ ba.

Ableton thì khá ổn về mặt CPU và tài nguyên hệ thống, bởi nó được thiết kế để biểu diễn live và bạn sẽ không muốn bị gặp trục trặc ở trong hoàn cảnh đó.

Giống như bất cứ phần mềm DAW nào khác, nó có thể chạy nặng hơn trên CPU nếu như bạn đang sử dụng các plugin từ bên thứ ba, nhưng những tính năng có sẵn thì đều được tối ưu hóa tốt.

miRack AU plugin for Ableton Live, FL Studio and other macOS DAWs – miRack

Chốt lại, xét về độ tương thích thì có vẻ như cả hai phần mềm đều ngang nhau. Mặc dù FL Studio có bao gồm một phiên bản 32bit dành cho Windows và hỗ trợ cả 32bit và 64bit VST trên Windows, thì lại vẫn không thể trông chờ mấy vào nó khi bạn sử dụng Mac, đồng nghĩa với việc rằng họ đang bỏ sót lại một số lượng lớn người dùng tiềm năng.

Xét về độ tương thích của plugin, FL chiếm lợi thế hơn, bởi họ đã hỗ trợ VST3 lâu hơn rất nhiều so với Ableton, và giờ họ hỗ trợ cả Audio Units và VST, mà trước đây họ đã không hỗ trợ. 

Lời cuối

Ableton Live 10 Suite is now free for 90 days | MusicTech

Ngay từ đầu, chúng ta đã khẳng định rằng không có phần mềm DAW nào được gọi là “tốt nhất” cả. Cả hai đều có những ưu điểm và khuyết điểm, và quyết định chọn phần mềm nào phụ thuộc vào bạn.

Tuy vậy, nếu xét về mỗi loại producer, thì FL Studio sẽ dành cho những producer thích tùy chỉnh lại tất cả mọi thứ theo ý mình, còn Ableton Live thì sẽ dành cho những producer có workflow nhanh.

Bạn có thể download bản demo của một trong hai phần mềm, hoặc cả hai, để có tự trải nghiệm thử những điều này và đưa ra lựa chọn cuối cùng. Và nhớ rằng, cũng có một số những phần mềm DAW khác ngoài FL Studio và Ableton Live mà bạn cũng có thể cân nhắc.

(theo edmprod)

Related post